Anh văn 6 cấp bậc

MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VÊ CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH BẬC 1, BẬC 2, BẬC 3, BẬC 4, BẬC 5, BẬC 6 TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI CHỨNG CHỈ A1, A2, B1, B2, C1, C2 KHUNG CHÂU ÂU

 

TRUNG TÂM TIẾNG ANH PHƯƠNG NAM CHUYÊN ÔN THI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH BẬC 1, CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH BẬC 2, CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH BẬC 3 TƯƠNG ĐƯƠNG CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH KHUNG CHÂU ÂU A1,  CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH KHUNG CHÂU ÂU A2, B1 CHÂU ÂU, CHỨNG CHỈ B2 CHÂU ÂU, CHỨNG CHỈ C1 CHÂU ÂU, CHỨNG CHỈ C2 CHÂU ÂU. 

 

 MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHỨNG CHỈ 6 bậc khung châu Âu: Chứng chỉ tiếng Anh Bậc 1, chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, chứng chỉ tiếng Anh bậc 4, chứng chỉ tiếng Anh bậc 5, chứng chỉ tiếng Anh bậc 6 tương đương với chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 KHUNG CHÂU ÂU (CEFR – Common European Framework of Reference for Language)

 

            Trong thời gian vừa qua, chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi liên quan đến chứng chỉ A1, A2, B1, B2, C1, C2 khung châu Âu. Qua đây, chúng tôi muốn giải thích chi tiết để các bạn hiểu rõ hơn về các chứng chỉ này.

 

 Câu 1: Chứng chỉ tiếng Anh Bậc 1, chứng chỉ Bậc 2, chứng chỉ Bậc 3, chứng chỉ bậc 4,5,6 là gì?

Chứng chỉ tiếng Anh bậc 1,2,3,4,5,6 là các chứng chỉ tiếng Anh tương đương với Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1 và C2 khung châu Âu.(xem tiếp câu hỏi 2).

 Câu 2: Chứng chỉ A1, A2, B1 châu Âu là gì? Chứng chỉ B2 châu Âu là gì? Chứng chỉ C1, C2 là gì? Ai cấp các chứng chỉ này?

Chứng chỉ tiếng Anh A1, A2, B1, B2, C1, C2 là theo hệ thống chứng chỉ theo khung chung của các nước châu Âu. Các nước này cùng nhau xây dựng nên một học khung học tiếng của nước họ cho những ai không phải là người bản ngữ có thể học và thi cấp chứng chỉ để làm điều kiện xin visa du học, định cư, kết hôn....Khung chung châu Âu này có 6 cấp là A1, A2, B2, B2, C1, C2.

 Tại Việt Nam, hệ thống chứng chỉ này được Bộ Giáo dục áp dụng vào công tác đánh giá phân bậc giáo viên và vào học tập và cũng như giảng dạy.

 * ÁP DỤNG VÀO QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN, CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN MẦM NON, TIỂU HỌC, THCS VÀ THPT

(GHI CHÚ: CHỨNG CHỈ BẬC 1 (CHỨNG CHỈ A1) RẤT DỄ DO VẬY CÁC TRƯỜNG KHÔNG CẤP CHỨNG CHỈ A1 NÊN HỌC VIÊN CẦN A1 VẪN PHẢI THI CHỨNG CHỈ A2 ĐỂ NỘP VỀ CƠ QUAN). 

- Tiêu chuẩn giáo viên mầm non hạng II, III, IV yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1; 

- Tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học hạng II, III, IV yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, bậc 1 ; 

- Tiêu chuẩn giáo viên THCS hạng I, II, III yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2 và bậc 1; 

- Tiêu chuẩn Giáo viên THPT hạng I, II, III yêu cầu phải có chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, bậc 2 

-  Những người có nhu cầu Thi tuyển Viên chức năm 2016

 

 * ÁP DỤNG VÀO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH VÀ SAU ĐẠI HỌC

Chứng chỉ B1: Áp dụng cho đầu ra cao học và đầu vào nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh ở bậc Tiểu học

Chứng chỉ B2: Áp dụng cho đầu ra nghiên cứu sinh và cho giáo viên dạy tiếng Anh bậc Trung học cơ sở. Một số Sở GD yêu cầu Giáo viên tiểu học phải đạt chứng chỉ B2. 

Chứng chỉ C1: Áp dụng cho giáo viên dạy tiếng Anh tại trường PTTH, Giáo dục thường xuyên, Trung học Chuyên nghiệp, Cao đẳng

Chứng chỉ C2: Áp dụng cho Giáo viên dạy Đại học

 LƯU Ý:

+ NẾU THI LẤY CHỨNG CHỈ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM THÌ YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN ÔN LUYỆN ĐỂ THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 GIỮA HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ GIÁO VIÊN LÀ KHÁC NHAU VÀ ĐƯỢC TỔ CHỨC Ở HAI HỘI ĐỒNG THI KHÁC NHAU.

+ NẾU THI CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CỦA TỔ CHỨC CAMBRIGE THÌ GIÁ TRỊ NHƯ NHAU. CHỨNG CHỈ B1, B2, C1, C2 CAMBRIDGE CÓ GIÁ TRỊ VĨNH VIỄN, ÁP DỤNG CHO CẢ CAO HỌC, NGHIÊN CỨU SINH VÀ GIÁO VIÊN.

 

Câu 3: Chứng chỉ B1, Chứng chỉ B2, Chứng chỉ C1, Chứng chỉ C2 có gì khác nhau ?

Trả lời: Chứng chỉ B1 có thời hạn 2 năm và B2 có thời hạn 1 năm. Thi B1 có ba bài thi = đọc, viết + nghe hiểu + phỏng vấn. Thi B2 có bốn bài thi = đọc +  viết + nghe hiểu + phỏng vấn. 

 Câu 4: Yêu cầu bài thi B1, B2, C1, C2 có khác nhau nhiều không? 

Trả lời: Thi B1 và B2 có khác nhau nhưng không nhiều và các bạn phải chuẩn bị cả 4 kỹ năng: nghe + nói +đọc +viết.

- Bài thi B1, B2, C1, C2 dành cho giáo viên khác với Bài thi dành cho cao học và nghiên cứu sinh; bài thi cho Giáo viên yêu cầu cao do vậy thời lượng ôn luyện của giáo viên cũng dài hơn (từ 200-300 tiết).


Câu 5: Dạng thức bài thi B1, B2, C1, C2 như thế nào?

(Phía dưới bài viết này, chúng tôi có bài viết chi tiết về Dạng thức thi B1, B2)

Chú ý: Môn Nói, Nghe có tổng điểm 20. Bạn phải đạt tối thiểu 7 điểm cho mỗi môn (nghe đúng đáp án 7 câu). Môn nghe này bạn phải ôn từ 2-4 tháng mới đáp ứng được nên ai nghe kém thì phải đi ôn để có sự "hỗ trợ" khi thi.

Môn Viết có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần Viết có ba phần là điền từ + hoàn chỉnh câu + viết thep topic đã được chuẩn bị trước. 

Bài thi Đọc, Viết thường là dễ nhất trong các bài thi.

Môn Đọc hiểu có tổng điểm 30. Bạn phải đạt tối thiểu 10 điểm. Trong phần này bao gồm bốn bài, nhưng khó nhất là phần II, điền một câu bị thiếu trong đoạn hội thoại. Bài này bạn phải đọc đoạn văn phía trên và phía đưới để tìm câu phù hợp. Ban nên đi học ôn, thầy cô sẽ hướng dẫn kỹ năng làm bài cho bạn.

 Câu 6: Ai là người có quyền cấp chứng chỉ B1, B2, C1, C2?

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH KHUNG CHÂU CHÂU 6 BẬC

Rất nhiều bạn hỏi chúng tôi về danh sách các trường được cấp chứng chỉ tiếng Anh 6 bậc khung châu Âu. Qua đây, chúng tôi liệt kê danh sách các trường và đơn vị được phép cấp chứng chỉ tiếng Anh bậc 1, chứng chỉ tiếng Anh bậc 2, chứng chỉ tiếng Anh bậc 3, chứng chỉ tiếng Anh bậc 4 - 6 như sau:

  1. KHU VỰC MIỀN BẮC: 4 trường

- Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN ; - Đại học Sư phạm Hà Nội; - Đại học Hà Nội; - Đại học Thái Nguyên

  1. KHU VỰC MIỀN TRUNG: 3 TRƯỜNG

- Đại học Vinh; - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế; - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng

  1. KHU VỰC MIỀN NAM: 2 trường + 1 trung tâm

- Đại học SP TP HCM; - Đại học Cần Thơ;  - Trung tâm SEAMEO RETRAC

 Ngoài ra, học viên còn có những sự lựa chọn khác là thi các chứng chỉ quốc tế khác có giá trị tương đương B1, B2, C1, C2, đó là: TOEIC, IELTS, TOELF...

Trong các chứng chỉ này thì chứng chỉ TOEIC là dễ thi nhất và dễ được điểm cao vì chỉ thi 2 kỹ năng Nghe và Đọc.

Học viên đạt chứng chỉ TOEIC 450 điểm tương đương với chứng chỉ B1 và 600 điểm tương đương với B2.

 

BẢNG THAM CHIẾU QUY ĐỔI MỘT SỐ CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

CÂU HỎI SÔ 7

Chào trung tâm, chúng tôi đã có chứng chỉ tiếng Anh hệ A, B, C cũ của Bộ Giáo dục & Đào tạo thì có thể quy đổi sang hệ chứng chỉ tiếng Anh khung châu Âu 6 bậc được không?

TRẢ LỜI:

Tất cả những chứng chỉ tiếng Anh hệ A, B, C cũ không thể quy đổi hoặc sử dụng thay thế cho chứng chỉ tiếng Anh bậc 1, bậc 2 hoặc bậc 3,4,5,6 được. 
Đây là 2 hệ chứng chỉ hoàn toàn khác nhau.  Do vậy, bạn nào cần chứng chỉ bậc 1,2,3,4,5,6 thì nhất định phải tham gia các lớp ôn và kỳ thi cấp chứng chỉ do 10 trường và đơn vị chúng tôi đã liệt kê ở trên tổ chức.

Đối với các bạn giáo viên thì có thể thi lấy Chứng chỉ của 1 trong 10 Đơn vị trên để nộp lên Phòng GD hoặc Sở là được. TUY NHIÊN CẦN CHÚ Ý: DO CẤP ĐỘ A1 QUÁ DỄ NÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SẼ KHÔNG CẤP CHỨNG CHỈ A1 MÀ CHỈ CẤP TỪ CHỨNG CHỈ A2 TRỞ  LÊN, DO VẬY BẠN NÀO CẦN CHỨNG CHỈ NỘP VỀ TRƯỜNG HOẶC CƠ QUAN VẪN PHẢI ĐĂNG KÝ ÔN VÀ THI CHỨNG CHỈ A2 NHÉ).

Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, các bạn cần theo quy định của trường mình định thi vào hoặc đang theo học do có 1 số trường không chấp nhận chứng chỉ của một số trường khác.

 

LỚP LUYỆN THI CHỨNG CHỈ TIN HỌC IC3 CHỨNG CHỈ TIN HỌC CHO GIÁO VIÊN CHỨNG CHỈ TIN HỌC CHO CÔNG CHỨC VIÊN CHỨC.

GS4 (Global Standard 4) là tiêu chuẩn toàn cầu về năng lực sử dụng các ứng dụng công nghệ, thiết bị kỹ thuật số mới nhất hiện nay được công nhận bởi các tổ chức uy tín trên toàn thế giới. 

DẠNG THỨC BÀI THI VSTEP KỲ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGOẠI NGỮ

Rất nhiều học viên không hiểu dạng thức bài thi Vstep là gì và như thế nào. Để giúp học viên có cái nhìn tổng quát về dạng thi Vstep, Trung Tâm Phương Nam đã tổng quát nội dung ở bài viết dưới đây, các bạn hãy đọc kỹ để nắm được dạng bài thi Vstep từ đó có định hướng làm bài tốt nhất. 

 

Top